Thứ Tư, 18 tháng 1, 2017

Những điều cần lưu ý khi gửi hàng

Những điều cần lưu ý khi gửi hàng

Indochinapost tham khảo quy định của hãng bay:

1. QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CHO HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.
Qúy khách phải chắc chắn và bảo đảm bằng cách hoàn tất hồ sơ ký gửi hoặc bảo đảm rằng những món hàng của quý khách không bao gồm những vật phẩm bị cấm theo quy định của quốc gia và quốc tế về việc đảm bảo an toàn vận chuyển. Qúy khách phải gửi cho chúng tôi một bản miêu ta đầy đủ nội dung của món hàng trên hồ sơ ký gửi và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc không cung cấp đầy đủ thông tin. Hàng hóa của quý khách được chuyên chở bởi Pacific Express và nó có thể được quét bằng X-quang và quý khách đồng ý rằng hàng của quý khách có thể được mở và nội dung của nó có thể được sát hạch trong lúc vận chuyển.
Quý khách phải chắc chắn rằng quý khách đã chuẩn bị hàng cho việc vận chuyển an toàn bởi đội ngũ nhân viên đáng tin cây do quý khách tuyển chọn và món hàng đã được bảo vệ an toàn trước những sự can thiệp không được phép trong quá trình chuẩn bị, đóng goi hoặc vận chuyển tức thời bởi dịch vụ vận chuyển của chúng tôi.
          Quý khách đồng ý rằng chúng tôi là người đại diện cho quý khách làm các thủ tục hài quan cho món hàng của quý khách và chúng tôi có quyền kí hợp đồng phụ về vấn đề này. Nếu có bất cứ cơ quan hải quan nào cần thêm tài liệu cho việc xác định việc xuất hàng/nhập khẩu thì quý khách sẽ có trách nhiệm cung cấp thêm dữ liệu cần thiết với phí tổn (nếu có) do bạn chi trả.
          Quý khách phải công nhận rằng tất cả những lời khai và thông tin quý khách đưa ra liên quan đến việc xuất và nhập khẩu món hàng là chính xác và đúng sự thật. Bởi vì trong trường hợp quý khách khai không đúng sự thật hoặc mang tính lừa dối về các món hàng thì sẽ có nguy cơ vi phạm luật dân sự hoặc hình sự và có thể sẽ bị tướt mất món hàng và số tiền cho việc vận chuyển món hàng mà quý khách đã trả trước đó. Ngoài ra chúng tôi sẽ hướng dẫn quý khách cách hoàn tất thủ tục hài quan và các thủ tục khác và quý khách phải trả phí cho chúng tôi và chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm trước những yêu cầu chống lại chúng tôi từ những thông tin quý khách cung cấp cho chúng tôi cũng như bất cứ khoản chi phí nào cho những việc có liên quan đến cơ quan chính quyền, chúng tôi chỉ chi trả cho những dịch vụ đã được mô tả trong nội dung phần này.
          Tất cả chi phí hải quan, thuế, phí lưu kho và các loại phí khác mà chúng tôi gánh chịu theo kết quả của cơ quan hải quan, nhà nước hoặc thất bại trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu từ người nhận để có được giấy phép sẽ được thanh toán bởi người nhận. Trong trường hợp người nhận từ chối chi trả các chi phí phát sinh thì quý khách sẽ có trách nhiệm thanh toán những khoảng phí này cộng với các chi phí phát sinh mà chúng tôi đã phải gánh chịu.
          Chúng tôi sẽ cố gắng giải quyết các thủ tục hải quan cho món hàng của quý khách nhưng không chịu trách nhiệm về bất cứ sự trễ hẹn, tổn thất hay mất mát gây ra bởi các nhân viên thuế vụ, hải quan hoặc các viên chức nhà nước. 
3. TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM
- Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm cho bất cứ tổn thất nào cho thu nhập, lợi nhuận, thị trường, danh tiếng, khách hàng, giá trị sử dụng, cơ hội hay các ảnh hưởng gián tiếp, bất ngờ, đặc biệt hoặc do nguyên nhân chủ quan gây ra thiệt hại phát sinh về sau.
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm nếu như món hàng của quý khách hoặc một phần nào của nó mất, hư, chậm trễ, chuyển nhầm, không chuyển hoặc chúng tôi không hoàn thành trách nhiệm vì hậu quả của những trường hợp sau đây :  
+ Các tình huấn nằm ngoài tằm kiểm soát của chúng tôi như : động đất, lốc xoáy, lão, lũ, hỏa hoạn, bệnh tật, sương mù, tuyết hoặc đóng băng, chiến tranh, tai nan, hành động của các băng nhóm thù nghịch, trộm cướp, ngăn cản, lệnh cấp vận, mối nguy hiểm khi bay, mâu thẩu địa phương hoặc bạo động, sự sụp đỗ của quốc gia trong mạng lưới đường bộ và hàng không, các vấn đề máy móc trong phương thức vận chuyển hoặc hoạt động máy móc, khuyết điểm tiềm tàng hoặc có sẳn trong món hàng.
+ Hành động của quý khách hoặc sự thiếu trách nhiệm của bên thứ 3 như : quý khách đang vi phạm điều khoản và điều kiện của hợp đồng, hành động hoặc sự thiếu trách nhiệm của hải quan, sân bay hoặc các cơ quan nhà nước.
+ Nội dung món hàng bao gồm các món hàng bị cấm kể cả khi chúng tôi đã chấp thuận vận chuyển do sơ suất.
4. BẢO HIỂM (Không bao gồm tài liệu, giấy tờ)
          Trong vận chuyển chúng tôi có mức giới hạn trách nhiệm đền bù do đó những hàng hóa có giá trị cao trước khi gửi quý khách nên mua bảo hiểm cho món hàng của mình hoặc trả phí chúng tôi mua hộ cho quý khách để khi xảy ra sự cố mất mát, hư hỏng hàng hóa quý khách sẽ được đền bù tương xứng với giá trị lô hàng.
5. YÊU SÁCH TỪ BÊN THỨ BA
          Chúng tôi không giải quyết bất cứ tranh chấp nào liên quan đến món hàng quý khách gửi cho chúng tôi mà người tranh chấp, khiếu kiện không phải là quý khách, nếu có xảy ra khiếu kiện chống lại chúng tôi thì quý khách có trách nhiệm bồi thường cho chúng tôi trước những hậu quả do chúng mang lại cộng với những phí tổn mà chúng tôi gánh chịu trong quá trình bảo vệ, bào chữa.
6. THỦ TỤC KHIẾU KIỆN
          Nếu quý khách muốn kiện cho những mất mát, hư tổn hoặc chậm trễ, quý khách phải làm theo luật hoặc nếu không có những điều khoản qui định thì quý khách phải làm theo qui trình, nếu không chúng tôi có quyền bác đơn khiếu kiện của quý khách.
 Quý khách có trách nhiệm báo cho chúng tôi biết bằng văn bản về mất mát hoặc chậm trễ trong vòng sáu(06)tháng kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận. Không quá 01 tháng kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi, nếu không Pacific Express sẽ không có trách nhiệm gì. Sau đó quý khách phải chứng minh bằng tài liệu đơn kiện của quý khách bằng cách gửi cho chúng tôi những thông tin về món hàng cũng như nhưng hư hỏng, mất mát hoặc thiệt hại khi hàng chậm trễ. Chúng tôi sẽ không giải quyết bất cứ đơn kiện nào nếu như phí vận chuyển chưa được chi tra hoặc bị khấu trừ do thiệt hại của món hàng gây ra.
          Chúng tôi công nhận việc vận chuyển hàng hóa trong điều kiện tốt nhất nếu người nhận không phát hiện ra bất cứ hư hại nào trong quá trình chuyển phát của chúng tôi khi nhận hàng. Để tiện việc tìm hiểu nguyên nhân hư hại cho kiện hàng chúng tôi yêu cầu phải có đủ nội dung món hàng và gói hàng nguyên gốc.
          Lưu trữ trong trường hợp được cung cấp bởi bất cứ điều luật được áp dụng hoặc trường hợp các bằng chứng chống lại chúng tôi có thể bị xóa nếu không được đưa ra tòa trong vòng một năm kể từ ngày chuyển phát hoặc đáng lẻ ra phải được chuyển phát hoặc ngày việc vận chuyển kết thúc.
7. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
          Khách gửi là cá nhân hoặc công ty chưa có hợp đồng gửi hàng và điều kiện thannh toán với chúng tôi, chúng tôi phải thu tiền ngay khi chúng tôi nhận hàng gửi của quí khách
          Khách hàng là công ty đã có hợp đồng vận chuyển và điểu kiện thanh toán với chúng tôi, chúng tôi sẽ căn cứ theo hợp đồng để thu cước gửi hàng. Việc thanh toán chậm trễ quí khách có thể bị thu thêm lãi sấu trả chậm được áp dụng theo lãi suất không kỳ hạn của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam(Vietcombank).
          Quí khách có thể thanh toán bằng tiền mặt VNĐ hoặc chuyển khoảng cho chúng tôi.
8. CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP  
          Trong trường hợp bất cứ điều khoản hoặc điều kiện được khai báo không chính xác hoặc không thể thi hành được thì vẫn không ảnh hưởng đến các điều khoản còn lại trong hợp đồng chuyển phát vẫn còn hiệu lực.
Các tranh cãi phát sinh từ hoặc liên quan đến điều khoản hợp đồng chuyển phát sẽ được đưa ra toàn án kinh tế nơi mà các chi nhánh của Pacific Express chấp nhận chuyển phát cho quý khách.

Cảm ơn bạn đã quan tâm thông tin của Indochinapost

AMS là gì? AFR là gì?

Nhóm Chuyên gia IndoChinapost đã tìm hiểu về vấn đề này và đưa ra câu trả lời như sau:

QUY TẮC AMS:
AMS (Automated Manifest System ) là một hệ thống khai báo kiểm soát hàng hóa vận chuyển bằng tất cả các phương thức xuất nhập cũng như trong nội địa Hoa kỳ do Cơ Quan Hải Quan và Biên Phòng Hoa Kỳ thiết lập sau sự kiện 9/11.
Đối với các nhà vận chuyển hàng nhậpkhẩu vào Hoa Kỳ, hệ thống này bắt buộc phải khai báo hàng hóa sau khi được đưa lên phương tiện vận chuyển tại cảng xếp hàng cuối cùng trước kho vào Hoa Kỳ trong vòng 24 tiếng. Hệ thống này có hiệu lực từ đầu năm 2003 và đã trở thành một công việc không thể bỏ qua khi vận chuyển hàng vào Hoa Kỳ. AMS được các nhà vận chuyển khai báo qua các website của riêng mình hoặc trung gian được phép kết nối với mạng của Hải quân Hoa Kỳ. Để khai báo, nhà vận chuyển cần phải được cấp tên sử dụng và mật mã riêng.
QUY TẮC AFR:
Quy tắc AFR rắc rối và phức tạp hơn AMS (Automated Manifest System) nhiều. Khai AMS chỉ cần 62 mục, thì AFR đòi hỏi phải khai báo tới 112 mục! AMS cho phép các hãng tàu khai giúp các NVOCC thì AFR không cho phép điều này, trừ phi hãng tàu đóng vai trò như một NVOCC. Tất cả các NVOCC gửi hàng qua hãng tàu mà có phát hành vận đơn, đều phải khai báo AFR với Hải quan Nhật Bản.
Việc AFR quy định bắt buộc phải khai báo 24 giờ trước khi tàu rời cảng xếp hàng tiềm ẩn rủi ro là khi hàng đã xếp lên tàu, nhưng việc khai báo không được Hải quan Nhật Bản cho phép nhập khẩu hoặc chuyển tải tại Nhật thì hàng buộc phải nằm lại trên tàu và quay về cảng xuất trước đó (lệnh DNU - do not unload). Khi đó, việc phân định rủi ro và chi phí này sẽ không tránh khỏi tranh cãi.
Cho nên các nhà vận chuyển cần thận trọng cần thiết, mặc dù AFR quy định vậy, nhưng phải đảm bảo rằng việc khai báo phải thành công và được sự chấp nhận của Hải quan Nhật Bản trước khi xếp hàng nhằm hạn chế rủi ro trong trường hợp Hải quan Nhật không cho phép dỡ hàng xuống cảng ở Nhật Bản. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng điều này chỉ hạn chế chứ không triệt tiêu rủi ro này. Vì theo AFR, nếu Hải quan Nhật Bản đánh giá lô hàng có rủi ro an ninh cao sau khi xếp hàng lên tàu, họ vẫn được quyền ra lệnh DNU. Trường hợp lô hàng được thanh toán bằng L/C, rủi ro có thể về phía ngân hàng mở L/C, nhà xuất khẩu chiết khấu bộ chứng từ và nhận thanh toán, nhưng lô hàng không đến Nhật Bản vì lệnh DNU của Hải quan Nhật Bản.
Từ đầu tháng 03- 2014, tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Nhật đều phải bắt buộc khai báo theo chuẩn AFR (Japan Advance Filing Rules). Mức phạt cho việc chậm khai báo tương đương với 5000 USD thậm chí là chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mức phí thì quá cao, mức phạt lại nặng nề.
Các chi phí DN XNK phải đóng khi khai AFR:
1. Phí đăng ký ban đầu.
2. Phí filing: khi nào có hàng thì thu tiền theo số lượng thực tế phát sinh
3. Phí Hỗ trợ: tháng nào có hàng thì phải đóng phí /tháng phát sinh đó. Tháng nào không có hàng thi không phải mất phí này.
 Vậy còn làm sao phải học khai báo AFR:
Không chỉ doanh nghiệp sẽ tiết kiệm nhiều chi phí, mà còn có lợi thế cạnh tranh khi cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đối với nhân viên XNK, kỹ năng khai AFR là một kiến thức đặc biệt mà không phải ai cũng có, kiến thức đặc biệt này sẽ biến thành lợi thế khác biệt khi tìm kiếm cơ hội trong ngành logistic ở các công ty giao nhận quốc tế.

Thứ Năm, 12 tháng 1, 2017

THỜI ĐIỂM CẤP C/O

Theo quy định tại Thông tư dẫn trên về thời điểm cấp C/O mẫu D:

1. C/O được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn sau đó, nếu, theo các quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục 1, hàng hóa xuất khẩu được xác định là có xuất xứ từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.

2. Trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc sau ba (03) ngày tính từ ngày xuất khẩu do sai sót, sự bỏ quên không cố ý hoặc có lý do chính đáng, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá một (01) năm kể từ ngày hàng được chất lên tàu và phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”.”

Tuy nhiên, để tạo thuận lợi thương mại, các nước Asean đã thống nhất chấp nhận C/O được cấp trước ngày xuất khẩu ghi trên vận đơn. Do vậy, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 7119/TCHQ-GSQL ngày 24/11/2009. Theo đó, chấp nhận C/O mẫu D có ngày ký phát hành trước ngày xuất khẩu ( ngày phát hành vận đơn) nếu cơ quan Hải quan không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ, C/O phù hợp với thực tế hàng hóa và đáp ứng các quy định khác về thủ tục hải quan.

Xuất nhập khẩu mặt hàng tiêu dùng

DANH MỤC 9 NHÓM MẶT HÀNG TIÊU DÙNG SẼ PHẢI THAM VẤN GIÁ
Công văn số 11911/TCHQ-TXNK ngày 21/12/2016 của Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra trị giá hải quan (2 trang)
Văn bản công bố Danh mục 9 nhóm mặt hàng tiêu dùng mà theo đó cơ quan Hải quan sẽ phải kiểm soát giá nhập khẩu thông qua việc tham vấn giá ngay trong thời gian thông quan, bao gồm:
1. Rượu bia;
2. Thiết bị điện gia dụng thuộc mã 8418, 8450, 8516, 8415, 8414, 8509, 8422;
3. Hoa quả, trái cây các loại, bánh kẹo, dầu ăn;
4. Cá tươi, cá đông lạnh, ướp lạnh;
5. Điện thoại di động, máy tính bảng, máy chiếu;
6. Thịt gia súc, gia cầm đông lạnh, ướp lạnh;
7. Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá;
8. Bài lá;
9. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh.
Theo điểm 1 Công văn này, nếu bị cơ quan Hải quan bác bỏ trị giá khai báo, doanh nghiệp bắt buộc phải khai và nộp thuế bổ sung. Trường hợp doanh nghiệp không đồng ý cơ sở bác bỏ hoặc không khai bổ sung thì sẽ bị ấn định thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế.
Theo Công văn số 10240/TCHQ-PC ngày 2/11/2015 của Tổng cục Hải quan, trị giá khai báo hải quan nếu bị hải quan bác bỏ sẽ đồng thời bị xử phạt hành chính.

Trường hợp doanh nghiệp đồng ý với cơ sở bác bỏ trị giá của cơ quan hải quan và thực hiện khai bổ sung thì việc xử phạt áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Nếu việc bác bỏ trị giá hải quan thuộc các trường hợp nêu tại điểm a khoản 1, điểm g.1 khoản 3 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì xử phạt theo Nghị định 127/2013/NĐ-CP. (Nguồn: Công văn số 6793/TCHQ-PC ngày 24/7/2015)

Thứ Ba, 3 tháng 1, 2017

Vận chuyển hàng không nội địa

Indochinapost_ViettelCargo chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không từ sân bay Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Nội Bài đến tất cả các sân bay trên toàn thế giới và ngược lại thông qua hợp đồng đại lý đã ký kết  với các hãng hàng không như Cathay Pacific (CX), China Airline (CI), Korea Airline (KE), China Southern (CZ), Malaysia Airline (MH)…Với lượng hàng hóa ổn định hàng tuần chúng tôi đang tập trung mạnh vào tuyến vận chuyển đi Los Angeles (LAX), Chicago (ORD), Houston (IAH), Newyork (JFK), Japan ( KIX), Korea ( ICN), Indonesia ( CKG), các dịch vụ chúng tôi vận chuyển gồm :  
  • Dịch vụ bay thông thường với giá cả thấp, thời gian đi từ 1-2 ngày đối với các nơi đến trong khu vực Châu Á, 2-3 ngày đối với các nơi đến trong khu vực Châu Âu, Mỹ.

  • Dịch vụ bay nhanh với chi phí cao hơn dịch vụ thường, chúng tôi bảo đảm hàng hóa  đi trong vòng 2-7 giờ đối với các nơi đến trong khu vực Châu Á, trong vòng 24 giờ đối với các nơi đến trong khu vực Châu Âu, Mỹ.


  • Dịch vụ kết hợp vận chuyển đường biển và đường hàng không nhằm giảm chi phí tối đa nhưng vẫn đảm bảo hàng hóa đến đúng thời gian yêu cầu.

  • Dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng thực phẩm tươi sống theo quy định của hiệp hội hàng không quốc tế.

  • Dịch vụ vận chuyển hàng  nhập từ tất cả các sân bay trên thế giới về Việt Nam tại sân bay Tân Sơn Nhất và Nội Bài.

  • Dịch vụ vận chuyển hàng nội địa từ các sân bay Tân Sơn Nhất (SGN) tới các sân bay Đà Nẵng (DAD), Nội Bài (HAN) với thời gian ngắn nhất.

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2016

Mặt hàng cần lưu ý khi vận chuyển bằng hàng không

Vận chuyển hàng không là cách thức vô cùng thuận tiện do tiết kiệm được thời gian, đảm bảo an toàn cho một số loại hàng hóa chuyên biệt.

ViettelCargo là hãng vận tải chuyên nghiệp trong phương thức hàng không. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ quốc tế từ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đi đến hầu hết các nước trong khu vực và trên thế giới. Là đại lý của các hãng hàng không như Vietnam Airlines (VN),Korean Air (KE), VietjerAir VJ), Asiana Airline (OZ), Thai Airway (TG), Area Flot, China Airlines (CI), Emirate Airway.. nên ViettelCargo có giá tốt và thời gian các chuyến bay cụ thể - đảm bảo phục vụ nhu cầu đa dạng của quý khách hàng.

Cách phân loại hàng hóa:
- Hàng rời: là loại hàng hóa có dạng cục, hạt, khi vận chuyển được chứa trực tiếp bằng thùng chở hàng của ô tô, không cần bao gói.
- Hàng bao kiện: là hàng hóa được đóng gói trong bao, thùng hoặc kiện để đảm bảo hàng hóa không bị thất thoát, hư hỏng khi vận chuyển.
- Hàng hình trụ ống: là hàng hóa có hình dạng trụ tròn hoặc hình ống tròn dễ lăn trên mặt phẳng.
- Hàng thực phẩm : là các loại thực phẩm phục vụ sinh hoạt hàng ngày của người dân, như rau, quả, thịt, sữa..

- Hàng động vật sống : Các loại động vật còn sống

Chú ý về các mặt hàng khó cần tư vấn cụ thể:


1. Hàng hoa quả tươi
2. Hàng đông lạnh
3. Hàng mẫu bệnh phẩm, mẫu máu
4. Các mặt hàng hóa chất
5. Mẫu tóc (tóc thật, tóc giả)
6. Sản phẩm thuốc
7. Động vật sống
8. Tiền mặt, hàng có giá trị lớn
9. Rượu, bia
10. Nước hoa
...
Các mặt hàng vận chuyển hàng không thường phải qua kiểm định rất chặt chẽ, bởi vậy quý khách cần cung cấp các thông tin đầy đủ về hàng hóa để ViettelCargo có thể tư vấn cụ thể nhất!


Thứ Hai, 19 tháng 12, 2016

PHÂN BIỆT KHO NGOẠI QUAN,
ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS),  KHO BẢO THUẾ.

Kho ngoại quan
Kho CFS
Kho bảo thuế
Định nghĩa
 Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
Định nghĩa
Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.

Định nghĩa
Kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
Thủ tục hải quan
 1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.
2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.
Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.
Thủ tục hải quan
 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá thời hạn theo quy định tại Khoảnh Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 57 Luật Hải quan.
2. Địa điểm thư gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ và các hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
4. Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Hải quan.

Thủ tục hải quan
1. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, trừ thủ tục nộp thuế.
2. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
3. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.
Thẩm quyền cấp phép
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Thẩm quyền cấp phép
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Thẩm quyền cấp phép
 Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Các dịch vụ được thực hiện:
 1. Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa.
2. Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan.
3. Chuyển quyền sở hữu hàng hóa.
4. Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa.
Các dịch vụ được thực hiện:
1. Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu.
2. Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
3. Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
4. Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ.

1. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
2. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.
Thuận lợi:
1. Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu;
2. Doanh nghiệp làm dịch vụ kho ngoại quan dễ bố trí sắp xếp hàng khoa học qua đó giảm được chi phí và thời gian, doanh nghiệp gửi hàng tại kho ngoại quan cũng dễ dàng theo dõi tình trạng hàng hóa của mình đang gửi tại kho.

Thuận lợi:
1.Trường hợp doanh nghiệp có nhiều lô hàng lẻ, muốn bán cho nhiều khách hàng tại cùng một nước đến thì CFS là nơi giúp các doanh nghiệp thu gom hàng lẻ thành một lô lớn đóng đầy container để làm thủ tục xuất khẩu, sẽ tiết kiệm được chi phí.
2. Là nơi nhiều chủ hàng nhập khẩu cùng khai thác chung một vận đơn vận tải hàng nhập khẩu sẽ tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận tiện làm thủ tục nhập khẩu.
Thuận lợi:
1. Đối với doanh nghiệp có lưu lượng hàng hóa XNK lớn, nhập khẩu hàng hoá theo loại hình SXXK việc thành lập kho bảo thuế sẽ phục vụ kịp thời nhu cầu lưu trữ nguyên liệu, vật tư (nhưng chưa phải nộp thuế khi nhập khẩu)  đưa vào phục vụ sản xuất.
Khó khăn:
1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.
2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.
Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.
Khó khăn:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá thời hạn theo quy định tại Khoảnh Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 57 Luật Hải quan.
2. Địa điểm thư gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ và các hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

Khó khăn:
1. Chủ kho bảo thuế hàng quý báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hàng hóa gửi kho bảo thuế, dự kiến kế hoạch đưa hàng hóa gửi kho bảo thuế vào sản xuất trong thời gian tiếp theo với cơ quan hải quan trực tiếp quản lý theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
2. Kết thúc năm kế hoạch (ngày 31 tháng 12 hàng năm), chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập báo cáo theo Điểm đ Khoản 2 Điều 63 Luật Hải quan và theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.